A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Ung thư thận và những lưu ý

Ung thư thận thường gặp ở người lớn trên 40 tuổi và hay gặp ở nam giới. Bệnh có thể xuất hiện ở cả những người khỏe mạnh không có yếu tố gia đình hay di truyền. Ung thư thận thường được phân loại theo giải phẫu bệnh theo mức độ phát triển, xâm lấn, di căn của khối u.

1. Ung thư thận là gì?

Ung thư thận (Kidney cancer) là một loại bệnh ung thư bắt nguồn từ thận. Thận của bạn giống hình đậu, mỗi 1 quả thận có kích thước khoảng 1 nắm tay. Chúng nằm ngày phần trên thắt lưng, với 2 quả thận nằm đối xứng nhau ở giữa là cột sống của bạn. Là một phần của hệ thống tiết niệu, nhiệm vụ chính của thận là lọc máu, tạo ra nước tiểu để loại bỏ các chất thải dư thừa trong cơ thể.

Ở những người lớn tuổi, ung thư mô tế bào thận là loại ung thư thận phổ biến nhất. Chúng chiếm khoảng 90% các ca ung thư thận. Trẻ nhỏ có nhiều nguy cơ mắc 1 loại ung thư thận gọi là khối u Wilms.

Một số dạng khác của ung thư thận ít phổ biến hơn là:

  • Khối u Wilms: thường xảy ra ở trẻ em và rất hiểm khi xảy ra ở những người độ tuổi trưởng thành;
  • Ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp: Trường hợp này chiếm từ 5 – 10% các ca ung thư thận. Ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp khởi phát từ các tế bào chuyển tiếp ở khu vực niêm mạc bể thận;
  • Ung thư Sacom ở thận (Sacorma): đây được coi là một dạng hiếm của ung thư thận, nó chiếm khoảng 1% các ca ưng thư thận và ung thư Sacim khởi phát từ các mạch máu hoặc mô liên kết của thận.

2. Phân loại ung thư thận (theo TNM cuả tổ chức y tế thế giới 1992).

Các giai đoạn xâm lấn của ung thư thận:

To: chưa có u

T1: nhỏ hơn hay bằng 2,5 cm, khu trú ở thận;

T2: U lớn hơn 2,5 cm, khu trú ở thận

T3a: U xâm lấn tuyến thượng thận hay các mô quanh thận nhưng chưa vượt qua cần Gerota;T3b: U xâm lấn đại thể tĩnh mạch thận hay tĩnh mạch chủ dưới cơ hoành.

T3c: U xâm lấn tĩnh mạch chủ dưới trên cơ hoành;

Nx: Chưa rõ ung thư đa di căn hạch chưa

N0: Chưa có di căn hạch trong vùng.

N1:  Di căn vào 1 hạch trong vùng bé hơn hay bằng 2 cm theo trục lớn.

N2: Di căn vào hạch trong vùng lớn hơn 2 cm nhưng bé hơn 3 cm theo

trục lớn hay nhiều hạch nhưng không có cái nào lớn hơn 5 cm theo trục lớn.

 N3:  Di căn vào một hạch trong vùng lớn hơn 5 cm theo trục lớn.

Mx: Chưa xác định di căn vào các tạng.   M0: Chưa có di căn vào các tạng;

 M1: Nhiều di căn (phổi, xương, gan vv).

Độ ác tính: Hiện nay chưa có một phân loại nào được công nhận một cách rộng rãi, Fuhrmann (1982) có đưa ra một phân loại hình thái dựa trên nhân của nhóm tế bào không đặc hiệu nhất cuả ung thư. Fuhrmann chia làm 4 độ ác tính tuỳ theo nhân cuả tế bào to hay nhỏ, tròn đều hay biến dạng, có hạt nhân hay không. Nhiều tác giả công nhận rằng tế bào ung thư có dạng sacom giả có tiên lượng xấu nhất.

3. Chẩn đoán ung thư thận

Một số những xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán ung thư thận bào gồm:

  • Xét nghiệm máu và nước tiểu. Hai quá trình xét nghiệm này có thể cho bác sĩ tìm ra chút manh mối về những gì gây ra các dấu hiệu trên cơ thể bạn.
  • Xét nghiệm hình ảnh. Xét nghiệm hình ảnh cho bác sĩ nhìn thấy được khối u và những bất thường xảy ra ở thận của bạn. Xét nghiệm hình ảnh có thể bao gồm siêu âm, chụp cắt lợp CT hoặc cộng hưởng từ.
  • Sinh thiết thận. Bác sĩ sẽ lấy một mẫu tế bào ở vùng thận đang nghi ngờ. Mẫu mô sẽ được đưa vào phòng thí nghiệm kiểm tra dưới kính hiển vi để tìm tế bào ung thư.
Phúc An (Tổng hợp)

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Cơ sở điều trị
Hoạt động
Video
Fanpage